Điều đầu tiên mọi doanh nghiệp muốn biết khi có kế hoạch dọn sang chỗ mới là chuyển văn phòng hết bao nhiêu tiền. Trang này liệt kê toàn bộ mức giá Chuyển Nhà Trọn Gói Thành Hưng đang áp dụng trong nội thành TP.HCM, cập nhật 2026, kèm ví dụ tính tiền cụ thể để bạn ước lượng ngân sách trước khi gọi khảo sát.
Giá chuyển văn phòng được tính như thế nào?
Công thức: Giá chuyển văn phòng = Cước thuê xe tải + Phí bốc xếp hai đầu + Chi phí khác (nếu có).
Cước xe tính theo 10km đầu, từ km thứ 11 cộng thêm theo đơn giá mỏi km. Phí bốc xếp tính trọn cho cả hai điểm chứ không tính theo giờ. Các hạng mục như tháo lắp nội thất hay máy lạnh chỉ phát sinh khi bạn có nhu cầu. Muốn biết những phần việc nào đã nằm trong gói, bạn xem dịch vụ chuyển văn phòng trọn gói.
Bảng giá cước thuê xe tải chuyển văn phòng
| Loại xe | Kích thước thùng | 10km đầu | 11 – 50km | Thời gian chờ |
|---|---|---|---|---|
| Transit 800kg | 2 x 1.5 x 1.5m | 400.000đ | 20.000đ/km | 100.000đ/giờ |
| 1.4 tấn | 3.4 x 1.65 x 1.6m | 480.000đ | 25.000đ/km | 100.000đ/giờ |
| 1.9 tấn | 4.38 x 1.85 x 1.8m | 550.000đ | 35.000đ/km | 150.000đ/giờ |
| 2.5 tấn | 4.5 x 2 x 2m | 600.000đ | 40.000đ/km | 150.000đ/giờ |
| 2 tấn (thùng dài) | 6.2 x 2 x 2m | 800.000đ | 50.000đ/km | 200.000đ/giờ |
Bảng phí bốc xếp hai đầu
| Loại xe | Phí bốc xếp 2 đầu |
|---|---|
| Transit 800kg | 400.000đ |
| 1.4 tấn | 800.000đ |
| 1.9 tấn | 1.200.000đ |
| 2.5 tấn | 1.400.000đ |
| 2 tấn | 2.000.000đ |
Chi phí phát sinh khác (nếu có)
| Hạng mục | Mức tính |
|---|---|
| Thùng carton 60 x 40 x 35cm | 18.000đ/thùng |
| Màng PE bọc lót đồ đạc | Miễn phí |
| Công tháo ráp máy lạnh | Tháo 50.000đ, ráp 100.000đ |
| Tháo ráp nội thất | Tùy loại đồ và số lượng |
| Bốc xếp theo cầu thang bộ | Tùy số lượng đồ và số tầng |
| Kéo đồ vào hẻm nhỏ | Tùy số lượng đồ và chiều dài hẻm |
| Kéo đồ vào hầm chung cư | Tùy số lượng đồ và khoảng cách hầm |
Ví dụ tính giá một ca chuyển văn phòng
Ví dụ 1 – dùng xe 1.4 tấn, quãng đường 8km, có thuê bốc xếp hai đầu: cước xe 480.000đ + bốc xếp 800.000đ = 1.280.000đ.
Ví dụ 2 – dùng xe 1.9 tấn, quãng đường 18km: cước xe 550.000đ cho 10km đầu + 280.000đ cho 8km tiếp theo + bốc xếp 1.200.000đ = 2.030.000đ.
Hai con số trên chưa bao gồm phần tháo lắp nội thất và máy lạnh.
Yếu tố làm giá chuyển văn phòng thay đổi
- Khối lượng đồ: quyết định loại xe và số chuyến, đây là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất.
- Quãng đường: tính theo km, trên 50km chuyển sang báo giá tuyến liên tỉnh.
- Lối vào và tầng cao: toà nhà có thang máy chở hàng sẽ nhanh và rẻ hơn nhà phải bê cầu thang bộ.
- Số thiết bị phải tháo lắp: máy lạnh, vách ngăn, tủ rack cần nhân sự kỹ thuật riêng.
- Thời điểm chuyển: cuối tuần và cuối tháng thường kín lịch, nên đặt sớm để giữ xe.
Những khoản chưa có trong bảng giá
- Tháo lắp nội thất, vách ngăn và bàn module.
- Tháo lắp máy lạnh, xem dịch vụ tháo lắp, di dời máy lạnh.
- Trung chuyển qua hẻm nhỏ, kéo đồ vào hầm chung cư hoặc lầu cao không thang máy.
- Thời gian chờ vượt mức ghi trong bảng cước xe.
- Tuyến ngoài 50km đi liên tỉnh, báo giá theo từng chặng.
Những khoản này phụ thuộc hiện trạng thực tế của hai địa điểm, vì vậy nhân viên phải khảo sát rồi mới ghi vào báo giá. Bảng giá giúp bạn ước lượng ngân sách, còn con số cuối cùng luôn chỉ chốt sau khảo sát miễn phí.
Nhận báo giá chuyển văn phòng theo khối lượng thực tế
Để lại thông tin, Thành Hưng sẽ gọi lại khảo sát và báo giá trong 15 phút — hoặc gọi ngay tổng đài miễn cước 1800.0077.












